Like Page để cập nhật tin mới ngay trên facebook nhé

Hướng dẫn chơi Battle Mage – Lineage 2 Revolution (L2R Việt Nam)

Hướng dẫn chơi Battle Mage - Là class pháp sư hỗ trợ thuộc tộc Dwarf (Người Lùn) chuyên sử dụng Gậy phép và trang bị Áo choàng; Được cho rằng là pháp sư bổ trợ tốt nhất game, với khả năng cung cấp phép buff tăng Sức tấn công và kĩ năng bị động tăng Phòng thủ (tỉ lệ xuất hiện 15% khi tấn công), vốn cần thiết cho những party (đặc biệt là PvE như Dungeon Tinh Anh). Những phép buff của Battle Mage có giá trị rất lớn khi vừa tăng khả năng sống sót vừa tăng sát thương trên giây rất đáng kể.
https://l2rvietnam.blogspot.com/2018/07/huong-dan-choi-battle-mage-lineage-2-revolution-l2r-viet-nam.html
Hướng dẫn chơi Battle Mage – Lineage 2 Revolution (L2R Việt Nam)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Lineage 2 Revolution
I. Đánh giá nhân vật Battle Mage
II. Trang bị tốt nhất dành cho Battle Mage
III. Kĩ năng cần ưu tiên nâng
IV. Mức độ ưu tiên của Chỉ số chính và Chỉ số phụ
V. Những lưu ý khác dành cho Battle Mage




Battle Mage cũng có sát thương trung bình - khá với hai kĩ năng diện rộng (Earth Spike và Tri-Shard). Nhân vật này có thể dọn dẹp những đợt quái khá nhanh nhờ vào thời gian hồi chiêu ngắn so với những class khác. Mặc dù kĩ năng bị động Lucky Defense tăng khá nhiều chỉ số phòng thủ cho bản thân và party (cơ hội xuất hiện 15% khi tấn công), trong khi InfighterDeath Whisper và Aggression đều là những phép buff tấn công, đối với những class gây sát thương chính điều này rất được hoan nghênh. Do có những phép buff tốt, Battle Mage thường xuyên được săn đón bởi những party đặc biệt trong Hot Time, Core và lúc cày tài nguyên.
Mặc dù Battle Mage là một quái vật trong PvE, nhưng nhân vật này lại gặp rắc rối khi phải solo do lượng sát thương không quá cao. Điều này khiến cho Arena và những nhiệm vụ solo không phải thế mạnh của nhân vật này. Thông thường trong Arena, Battle Mage thường tránh đối mặt với những class Warrior với lượng máu và Phòng thủ cao, như Paladin và Shillien Knight. Mặt khác, nhân vật này lại là một thách thức đối với class Rogue. Nhờ vào kĩ năng bẩm sinh Dwarven Pontential của mình, Battle Mage có đủ lượng Máu và Phòng thủ để có thể chống đỡ những đòn tấn công từ Rogue. Trong khi việc cày level nhanh là một vấn đề với Battle Mage thì nhân vật này lại dễ dàng cày Core hơn.
Nhìn chung, Battle Mage thể hiện tốt ở hầu hết những hoạt động PvE và PvP theo nhóm. Đây là lớp nhân vật bổ sung chỉ số, giúp party phát huy hết tiềm năng của mình và giúp đỡ không ít cho những chiến thắng quan trọng trong Siege và Rift. Nhân vật này được tạo điều kiện khi có thể cày Core và tài nguyên khá nhanh. Và quan trọng nhất là Battle Mage rất được săn đón bởi những nhân vật thiên về tấn công.
Đối với những người chơi có nhiệt huyết và cống hiến hết mình cho vai trò hỗ trợ, bao gồm cả mặt Tấn công và Phòng thủ của game, thì Battle Mage chính là lớp nhân vật bạn chắc chắn sẽ thích!
Mức độ dễ cày - 7.0đ
PvE (Khu vực & Dungeon) - 9.3đ 
PvP (1v1) -  7.0đ
PVP (Siege) - 8.2đ
PvP (3v3) - 7.8đ

I. Đánh giá nhân vật Battle Mage

- Điểm mạnh:
  + Có khá nhiều phép buff cho nhóm, giúp Battle Mage có chỗ đứng trong party.
  + Trâu nhất trong những class pháp sư nhờ vào kĩ năng bẩm sinh Dwarven Potential.
  + Một trong những class nổi tiếng thuộc tộc Dwarf, bên cạnh Elder và Spellsinger nhờ vào vai trò hỗ trợ trong những cuộc chiến theo nhóm.
  + Là class độc nhất có khả năng phép buff Công lẫn Thủ, giúp Battle Mage trở thành nhân vật hỗ trợ đa năng.
  + Khả năng dồn sát thương với kĩ năng diện rộng từ kĩ năng Earth Spike và Tri-Shard ở mức trung bình khá; có thể dọn dẹp những đợt quái.
  + Tăng sát thương đáng kể cho party (tỉ lệ tăng sát thương cao theo cấp)
  + Được săn đón trong Dungeon Tinh Anh để tăng tốc cày Core và tài nguyên.
- Điểm yếu:
  - Kĩ năng có tầm ngắn và hoạt ảnh của kĩ năng khá chậm.
  - Kĩ năng bị động Lucky Defense (tăng Phòng thủ) chỉ có tỉ lệ xuất hiện 15% nên không có hiệu quả cao như mong đợi.
  - Di chuyển chậm, dễ bị đuổi kịp.
  - Một trong những class hỗ trợ không có khả năng hồi phục, khiến cho party phải sử dụng bình máu / mana.
  - Có lượng sát thương thấp, khiến nhân vật này khó hoàn thành nhiệm vụ solo (như nhiệm vụ Chính, Phụ, Tuần, ...)

II. Trang bị tốt nhất dành cho Battle Mage

  - Vũ khí:
Hình ảnh
Tên vũ khí
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Dark Abyss
Dark Abyss (PvP / Ưu tiên có trước)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Branch of the Mother Tree
Branch of the Mother Tree (PvE quái ma thuật (? - Magical Monster))
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Demon Staff
Demon’s Staff (PvE quái thường)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Flaming Staff
Flaming Dragon Skull (Săn Boss)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Staff of Life
Staff of Life (Quái tinh anh)
  - Giáp:
Hình ảnh
Tên bộ giáp
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Nón Optimus
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Găng tay Optimus
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Giáp Optimus
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Giày Optimus
Bộ giáp Optimus
​ - Trang sức:
Hình ảnh
Tên bộ trang sức
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Dây chuyền Elven
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Nhẫn Elven
Bộ Elven (Chỉ số tấn công cao nhất trong tất cả các bộ trang sức khác / Kháng choáng)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Dây chuyền Black Ore
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Bông tai Black Ore
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Nhẫn Black Ore
Bộ Black Ore (Trâu bò / Kháng chí mạng)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Dây chuyền Nassen
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Nhẫn Nassen
Bộ Nassen (Truy sát / Tăng tốc độ di chuyển / Né tránh)

III. Kĩ năng cần ưu tiên nâng trong hướng dẫn chơi Battle Mage

Toàn bộ kĩ năng nên ở cấp 1 trước khi nâng kĩ năng bị động trong giai đoạn đầu game. Mage Weapon MasteryInfighter và Robe Mastery đều sẽ giúp bạn đáng kể trong việc solo. Kế tiếp, hãy ưu tiên những kĩ năng bị động thiên về hỗ trợ nhóm, Death Whisper và Lucky Defense (cơ hội xuất hiện chỉ 15% khi tấn công - nên cân nhắc khi nâng kĩ năng Lucky Defense). Chúng sẽ là những kĩ năng đáng giá khi bạn bắt đầu tham gia những hoạt động nhóm như Dungeon Tinh Anh, Rift Raid, Temple Guardian và Summoning Circle. Trong khi Aggression là kĩ năng tốt để tăng Sức tấn công, nhưng tỉ lệ kích hoạt kĩ năng khá thấp (chỉ 10% khi tấn công) khiến cho kĩ năng này không phù hợp với khá nhiều trường hợp, vì thế tốt hơn là bạn nên đầu tư vào kĩ năng kích hoạt trước (Earth Spike và Tri-Shard) để có được sát thương diện rộng ổn định.
 - Bộ kĩ năng dành cho Party PvP (Siege và Arena) – Earth Spike / Tri-Shard/ Flame Strike hay Infighter.
 - Bộ kĩ năng dành cho PvE (Dungeon)– Earth Spike/ Tri-Shard/ Infighter.
 - Bộ kĩ năng PvE (cày AFK) – Infighter/ Earth Spike và Tri-Shard / Healing Strike (kĩ năng hiếm) hãy đặt mức hồi máu thấp tầm khi tự động hồi máu.
   - Kĩ năng chủ động:
Hình ảnh
Tên kĩ năng
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Flame Strike
Flame Strike: Phóng một quả cầu lửa gây một vụ nổ lớn và đánh ngã đối phương .
- Độ ưu tiên PvP: Xếp thứ 8 | PvE: Không dùng
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Earth Spike
Earth Spike: Tạo ra một cột đá gây sát thương và đánh ngã đối thủ trong khu vực.
- Độ ưu tiên PvP + PvE: Xếp thứ 6
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Tri-Shard
Tri-Shard: Phóng rã ba mảnh đá, xuyên qua đối thủ và gây sát thương.
- Độ ưu tiên PvP + PvE: Xếp thứ 7
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Infighter
Infighter: Tăng Sức tấn công cho bản thân và party.
- Độ ưu tiên PvP + PvE: Xếp thứ 2
   - Kĩ năng bị động:
Hình ảnh
Tên kĩ năng
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Mage Weapon Mastery
Magic Weapon Mastery: Tăng sát thương khi sử dụng ​Gậy phép.
- Độ ưu tiên PvP + PvE: Xếp thứ 1
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Robe Mastery
Robe Mastery: Tăng sát thương khi mặc Áo choàng. Hiệu ứng này có thể tích lại đến 4 lần.
- Độ ưu tiên PvP + PvE: Xếp thứ 3
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Death Whisper
Death Whisper: Tăng Sát thương chí mạng cho bản thân và party. Hiệu ứng này có hiệu lực trên toàn khu vực.
- Độ ưu tiên PvP + PvE: Xếp thứ 4
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Aggression
Aggression: Có 10% khả năng tạo ra phép buff tăng Sát thương khi tấn công.
- Độ ưu tiên PvP: Xếp thứ 9 | PvE: Xếp thứ 8
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Lucky Defense
Lucky Defense: Có khả năng tạo ra phép buff tăng tỉ lệ Phòng thủ và tạo ra lá chắn chặn 1 đòn tấn công.
- Độ ưu tiên PvP + PvE: Xếp thứ 5
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Dwarven Potential
- Dwarven Potential: ​Bẩm sinh có lượng Máu cao (Tăng thêm cả Phòng thủ vật lý và Lượng máu tối đa).
- Kĩ năng bẩm sinh không cần nâng.
   - Kĩ năng hiếm:
Hình ảnh
Tên kĩ năng
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Missile Bolt
Missle Bolt: Kĩ năng này gây sát thương cực lớn cho vài kẻ địch.
PvP: Dùng trong Arena / PvE: Dùng khi muốn tăng thêm sát thương
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Meteor Shower
Meteor Shower: Kĩ năng này rất hiệu quả khi tấn công nhiều kẻ địch ở khu vực rộng lớn.
PvP: Dùng trong Arena / PvE: Dùng khi muốn tăng thêm sát thương
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Absolute Shield
Absolute Shield: Kĩ năng này cải thiện sức phòng thủ rất nhiều.
PvP: Không sử dụng / PvE: Có thể sử dụng (Tăng khả năng sống sót)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Healing Strike
Healing Strike: Kĩ năng này rất hiệu quả khi hồi máu và kéo dài trong một thời gian.
PvP: Không sử dụng / PvE: Có thể sử dụng (Tăng khả năng sống sót)
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Poison Strike
Poison Strike: Khiến đối thủ rơi vào trạng thái Ngộ độc, giảm sát thương và tốc độ chạy trong một khoảng thời gian. Nhận thêm sát thương trong thời gian bị dính chiêu.
PvP: Có thể dùng thay cho Missile Bolt / PvE: Không sử dụng.
Hướng dẫn chơi Battle Mage - Defense Zone
Defense Zone: Chỉ định một khu vực giúp giảm sát thương cho cả party và bản thân miễn nhiễm với phép debuff.
PvP: Có thể sử dụng trong Siege / PvE: Không sử dụng.
   - Một số lưu ý khi nâng điểm kĩ năng:
     + Mage Weapon Mastery, Infighter  Robe Mastery nên được nâng cấp bất cứ khi nào có thể.
     + Flame Strike có thể thay thế cho Infighter để có thêm kĩ năng đánh ngã.
     + Death Whisper là một trong những kĩ năng bị động tốt để nâng cấp, đặc biệt là trong PvP.
     + Earth Spike là kĩ năng kích hoạt tốt nhất của bạn; hãy ưu tiên nó hơn Tri-Shard.
     + Mặc dù Aggression khá hữu ích, tuy nhiên chỉ nên nâng vài cấp cho nó (không quá 2 cấp)

IV. Mức độ ưu tiên của Chỉ số chính và Chỉ số phụ

  - Trang bị:
    + Vũ khí: Tỉ lệ chí mạng (Critical Rate) / Sát thương phép (Magical Attack) / Sát thương chí mạng (Critical Damage) hay Xuyên giáp (Penetration)
    + Nón: Thủ vật lý (Physical Defense) / Thủ phép (Magical Defense)/ Xuyên giáp
    + Giáp: Thủ vật lý / Thủ phép / Tốc độ chạy (Speed) hay Giảm sát thương nhận vào (Resillence)
    + Găng tay: Sát thương phép / Né tránh / Xuyên giáp
   + Giày: Sát thương phép / Tốc độ chạy / Né tránh hay Giảm sát thương nhận vào
   + Vòng cổ: Kháng chí mạng (Crit Resist) / Giảm sát thương nhận vào / Thủ vật lý hay Hút máu (HP Drain)
   + Bông tai: Tốc độ chạy / Xuyên giáp / Kháng chí mạng hay Hút máu
   + Nhẫn: Sát thương phép / Tỉ lệ chí mạng / Sát thương chí mạng hay Hút máu
  - Soul Crystal:
    + Tím: Sát thương chí mạng (gắn vào Vũ khí + Găng tay)
    + Cam - Sát thương chí mạng (Vũ khí + Găng tay)
    + Đỏ - Sát thương chí mạng (Nón + Giáp)
    + Vàng - Kháng chí mạng hay Giảm sát thương nhận vào hay Né tránh  (Nón + Giáp)
    + Xanh lơ - Sát thương chí mạng (Giày + Vòng cổ)
    + Xanh lá - Kháng chí mạng hay Giảm sát thương nhận vào hay Né tránh (Tùy chọn)
    + Đen - Kháng chí mạng hay Giảm sát thương nhận vào hay Né tránh (Tùy chọn)
    + Xanh dương - Kháng chí mạng hay Giảm sát thương nhận vào hay Né tránh (Tùy chọn)
    + Bạc - Sát thương chí mạng (Nhẫn)
  - Thú cưỡi:
    + Nón - Tỉ lệ chí mạng (Tất cả)
    + Giáp - Tỉ lệ chí mạng (Tất cả)
    + Yên - Kháng chí mạng hay Giảm sát thương nhận vào hay Né tránh (Tùy chọn)
    + Giày - Kháng chí mạng hay Giảm sát thương nhận vào hay Né tránh (Tùy chọn)
* Lưu ý:
   + Những Chỉ số phụ chỉ bắt đầu ở vũ khí, giáp trụ từ cấp S trở lên, tương ứng sẽ có 1 chỉ số phụ ở cấp S, 2 chỉ số phụ ở cấp R và 3 chỉ số phụ ở cấp SR.
Hướng dẫn chơi Blade Dancer - Chỉ số phụ

V. Những lưu ý khác dành cho Battle Mage

  - Missile Bolt & Meteor Shower được cho là kĩ năng Hiếm tốt nhất hiện tại. Những kĩ năng này là bộ kĩ năng chính trong Arena PvP. Trong Siege, bạn có thể chọn Healing Strike/Absolute Shield hay vẫn dùng Missile Bolt/Meteor Shower, dựa vào chiến thuật của nhóm. Hãy cố gắng đạt được 1 cấp của Healing Strike để giúp bạn có thể tiết kiệm bình máu khi mở chế độ tự động.
  - Bộ trang sức Elver và Black Ore là bộ được khuyến khích dùng cho Battle Mage. bộ Elven sẽ giúp nhân vật này gây sát thương nhiều hơn và bổ sung thêm Kháng choáng, vốn chặn những kĩ năng làm choáng từ đối thủ. Còn bộ Black Ore giúp bạn trở nên cực kỳ trâu bò; với lượng Máu và Phòng Thủ vốn đã cao, bộ này sẽ tăng thêm khả năng sống sót của bạn cao hơn nữa trong Dungeon Tinh Anh, săn boss và PvP.
  - Do vai trò chính của bạn là hỗ trợ. Nên hãy tập trung vào những kĩ năng bị động trước (ngoại trừ Aggression), sau đó đến kĩ năng kích hoạt.
  - Trong PvP Siege:
      + Chờ cơ hội tấn công; nếu có một nhóm đối thủ xuất hiện, sử dụng Earth Spike, nếu ít hơn 2 đối thủ, dùng Flame Strike > [Ngay lập tức sử dụng] Meteor Storm và Missile Bolt > Tri-Shard (nếu cần) > Lùi lại và chờ hồi lại những kĩ năng CC (Flame Strike / Earth Spike).
      + Infighter (tăng Sức tấn công và giảm sát thương nhận vào trong 30 giây) > Tìm cơ hội tấn công, sử dụng Earth Spike để đánh ngã đối thủ trong 3 giây > [Ngay lập tức sử dụng] Meteor Storm và Missile Bolt > Tri-Shard (nếu cần) > Khi Infighter hết tác dụng, lùi lại và chờ hồi lại kĩ năng Earth Spike
      + Bạn có thể sử dụng Absolute Shield / Healing Strike / Defense Zone nếu thích phòng thủ hơn.
  - Trong PvP Arena:
      + Infighter (tăng Sức tấn công và giảm sát thương nhận vào trong 30 giây) > Tìm cơ hội tấn công, sử dụng Earth Spike để đánh ngã đối thủ trong 3 giây > [Ngay lập tức sử dụng] Meteor Storm và Missile Bolt > Tri-Shard (nếu cần) > Nếu đối thủ còn ít máu, hãy tấn công thường và chịu sát thương để hạ gục đối thủ, nếu không hãy chờ kĩ năng hồi lại.
      + Dùng Flame Strike để đánh ngã đối thủ > [Ngay lập tức sử dụng] Meteor Storm và Missile Bolt > Tri-Shard > Dùng Earth Spike để đánh ngã 3 giây > Nếu đối thủ còn ít máu, hãy tấn công thường và chịu sát thương để hạ gục đối thủ, nếu không hãy chờ kĩ năng Flame Strike và Tri-Shard hồi lại.

Không có nhận xét nào